Thứ Tư, 21 tháng 4, 2010

Doanh nghiệp xuất khẩu thanh long tháng 10-2007




24/12/2007

Theo số liệu thống kê chính thức của Tổng cục Hải Quan, trong tháng 10/2007 xuất khẩu thanh long cả nước đạt 5,9 nghìn tấn, với trị giá 2,98 triệu USD, giảm 3% về sản lượng nhưng lại tăng 11,3% về trị giá so với tháng 9/2007.


Trong tháng 10/2007, cả nước có 41 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu thanh long. Mặc dù giảm 04 DN so với tháng 9, song kim ngạch của nhóm các doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu nhìn chung tăng khá, kéo theo kim ngạch xuất khẩu cả tháng 10 tăng. Giá xuất khẩu thanh long trung bình trong tháng 10/2007 cũng tăng 65 USD/tấn so với tháng 9/07 dừng ở mức 502 USD/tấn.

Đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu thanh long là Công ty TNHH Văn Bình, đạt 326 nghìn USD, tăng 46% so với tháng 9. Ngoài Hồng Kông, Singapo và Thái Lan, trong tháng 10 Công ty đã xuất 112,7 tấn thanh long sang thị trường Đài Loan với đơn giá ổn định 300 USD/tấn (FOB, Cảng Cát Lái).

Các doanh nghiệp có kim ngạch xuất thanh long cao của nước ta còn có: Công ty TNHH TM Phương Giảng, Công ty TNHH Thanh Long Hoàng Hậu, Công ty TNHH TM Ngọc Quang, Công ty TNHH TM XNK Kiều Nga. Trong đó đáng chú ý là hai Công ty Ngọc Quang và Kiều Nga có kim ngạch xuất khẩu tăng gần 120% so với tháng trước, đạt lần lượt là 297 và 240 nghìn USD.

Doanh nghiệp xuất khẩu thanh long tháng 10/2007
(đơn vị: USD)

Tên Doanh nghiệp
Thị trường xuất khẩu
kim ngạch
Cty TNHH Văn Bình

Hồng Kông, Singapo, Đài Loan, Thái Lan

326.032

Cty TNHH TM XNK Phương Giảng

Hồng Kông, Thái Lan
318.657

Cty TNHH Thanh Long Hoàng Hậu

Inđônêsia, Malaysia, Hà Lan, Singapo, Thụy Sỹ, Đài Loan, Thái Lan

315.488
Cty TNHH TM Ngọc Quang
Thái Lan
297.252
Cty TNHH TM XNK Kiều Nga
Đài Loan
240.002
DNTN Lợi Phong
Hồng Kông
183.809
Cty TNHH TM và DV P.A.C
Đà Loan
179.477

CN Cty CP PTSX TM Sài Gòn (Sadaco) tại Bình Thuận

Trung Quốc, Thái Lan
96.686
DNTN Rau quả Bình Thuận

Hồng Kông, Inđônêsia, Malaysia, Đài Loan, Thái Lan

85.040

Cty TNHH TMDV Vận tải Sài Gòn

Đài Loan, Thái Lan
80.801

Cty TNHH DV TM XNK Việt Phú

Đài Loan
72.520

Cty TNHH TM và DV GN Lê Hoà

Trung Quốc, Nhật Bản
71.400
Cty TNHH SX TM DV Rồng Đỏ
Đức, Hà Lan, Tây Ban Nha,
Thái Lan
62.921

Cty TNHH TM DV GNVT Liên Đại Phát

Hồng Kông, Đài Loan
60.589
Cty TNHH XK Nhất Việt
Đài Loan
59.976
Cty TNHH Trần Phong
Trung Quốc
59.040
Cty TNHH TM Vinh Phong Hoa
Trung Quốc, Đài Loan
51.622

Cty Trồng và XK Thanh long Vina Hsin Gon

Trung Quốc, Inđônêsia, Đài Loan

50.542

Nhập khẩu hoa tháng 11/2007




26/12/2007

Theo số liệu thống kê chính thức của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hoa tháng 11 đạt mức 102 nghìn USD.


Trong tháng 11/2007, cả nước có 7 doanh nghiệp tham gia nhập khẩu hoa, giảm 2 doanh nghiệp so với tháng 10 và gần như toàn bộ các lô hàng là phong lan cắt cành và đều được nhập khẩu từ Thái Lan qua đường hàng không (Sân bay Tân Sơn Nhất và Quốc Tế Nội Bài).

Trong đó, Công ty TNHH Vận tải biển, Hàng không Minh Anh và Công ty TNHH Lan Việt là hai doanh nghiệp có kim ngạch nhập khẩu phong lan cắt cành nhiều nhất, lần lượt đạt 23,3 và 21 nghìn USD, tăng lần lượt 16,3% và 17,1% so với tháng 10. Giá phong lan nhập khẩu trung bình của hai doanh nghiệp lần lượt ở mức 0,07 USD/cành (CIF, Sân bay Quốc tế Nội Bài) và 0,08 USD/cành (CF và CANDF, Sân bay Quốc tế Nội Bài).

Một doanh nghiệp nhập khẩu lớn khác, Công ty TNHH AGRIVINA lại nhập phong lan theo đơn vị gói (một gói có 12 cành lan), trị giá 19,2 nghìn USD với giá nhập khẩu dao động từ 1,34 đến 56 USD/gói (CIF và CPT, Sân bay Tân Sơn Nhất), tùy theo chất lượng của hoa.

Tháng 11/2007: Kim ngạch xuất khẩu dừa của Công ty Chế biến Dừa Phú Hưng tăng mạnh




3/1/2008

Theo thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu dừa tháng 11/2007 đạt 3,2 triệu USD, tăng 13,2% so với tháng 10/2007. Cả nước có 29 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu các sản phẩm từ dừa, chủ yếu dưới dạng cơm dừa sấy, dừa quả khô và thạch dừa.


Đứng đầu xuất khẩu là Công ty Chế biến Dừa Phú Hưng, với kim ngạch đạt 633,4 nghìn USD, tăng gần gấp 3 lần so với tháng 10/2007. Sản phẩm từ dừa của Công ty chủ yếu là cơm dừa sấy khô, được xuất sang nhiều thị trường ngoài châu á như Pháp, Urugoay, Niu Dilân, Nam Phi... Giá xuất cơm dừa trung bình tháng 11/2007 của công ty dừng ở mức 1210 USD/tấn, tăng 53 USD/tấn so với tháng 10.

Ngược lại, xuất khẩu dừa của Công ty Cổ phần Chế biến Chỉ xơ dừa 25/8 lại giảm mạnh trong tháng 11/2007. Cụ thể, kim ngạch tháng 11/2007 của Công ty đạt 3,15 nghìn tấn, chỉ bằng 1/2 mức kim ngạch của tháng 10. Khác với Dừa Phú Hưng, mặt hàng xuất khẩu từ dừa của công ty hầu hết dưới dạng dừa quả khô. Các lô dừa quả khô của Công ty đều được xuất sang Trung Quốc qua cửa khẩu Vạn Gia (Quảng Ninh) theo điều kiện giao hàng FOB. Đơn giá xuất ổn định từ 0,16- 0,17 USD/quả.

Đối với mặt hàng thạch dừa, kim ngạch xuất khẩu đạt 37,52 nghìn USD. Có thể tham khảo giá xuất của một số doanh nghiệp: Xí nghiệp Chế biến thực phẩm Meko ở mức 9,5 USD/thùng (thị trường Nhật Bản); DNTN Minh Đạt và DNTN Trương Phú Vinh ở mức 0,22 USD/kg (Đài Loan); HTX Cửu Long ở mức 536,74 USD/tấn (Đài Loan)...

Doanh nghiệp xuất khẩu dừa tháng 11/2007

Tên doanh nghiệp
Sản phẩm
Kim ngạch (USD)
Cty Chế biến Dừa Phú Hưng
Cơm dừa sấy
633.419
Cty TNHH Dừa Định Phú Mỹ
Cơm dừa
336.774
Cty TNHH Sáu Nhu
Dừa trái bóc vỏ
332.455
Cty Cổ phần SX Chế biến Chỉ xơ dừa 25/8
Quả dừa khô bóc vỏ
315.153
Cty TNHH Phúc Sinh
Cơm dừa
263.407
Chi nhánh Cty SX XNK Nam Hà Nội tại TP HCM
Cơm dừa sấy
242.069
Cty Cổ phần Trà Bắc
Cơm dưa sấy khô
107.767
DNTN Lâm Triều
Dừa trái khô lột vỏ
102.608
DNTN Trung Hải
Dừa trái khô bóc vỏ (603.142 trái)
94.317
Cty CP Thương mại Trúc Giang Bến Tre
Dừa trái khô lột vỏ
91.025
Cty TNHH SX Thương mại Hòa Thái Bình
Cơm dừa sấy
81.488
Cty Nông thổ sản 2
Cơm dừa sấy
80.021
Cty TNHH Đại Lộc
Dừa trái khô bóc vỏ
69.939

CN Cty CP SX XNK Lâm sản & Hàng tiểu thủ Công nghiệp

Cơm dừa
58.648
Cty Cổ phần XNK Rau Quả
Cơm dừa sấy
57.668
Cty XNK Intimex
Cơm dừa sấy
55.500
Cty TNHH SX Công nghiệp Việt D.E.L.T.A
Cơm dừa
51.000
Cty Vegetexco
Cơm dừa sấy khô
50.235
Cty TNHH Thương mại - DV XNK BTCo
Cơm dừa nạo sấy
48.000
Cty TNHH Chế biến Dừa
Cơm dừa sấy
43.875
Cty Thương mại DV Tổng hợp Hà Nội
Cơm dừa sấy
28.860
Cty TNHH Định Phú Mỹ
Cơm dừa sấy
23.520
XN Chế biến Thực phẩm Meko
Thạch dừa đóng lon
16.150
Cty TNHH Mhy Việt Nam
Dừa khô không vỏ
15.458
Cty TNHH VIVL
Cơm dừa
14.400
Hợp tác Xã Cữu Long
Thạch dừa
9.125
DNTN Minh Đạt
Thạch dừa
7.289
DNTN Trương Phú Vinh
Thạch dừa
4.957
Cty Cổ phần XNK Bến Tre
Dừa khô trái lột vỏ
4.544

Tham khảo một số Doanh nghiệp xuất khẩu trái cây




12/5/2008



Tên doanh nghiệp xuất khẩu
Chủng loại
Thị trường xuất khẩu
ĐVT
Đơn giá (USD)

Cty Cổ phần Chế biến thực phẩm XK G.O.C

Dứa khoanh đóng hộp (83.3X84mm,12hộp/thùng,)

Estonia
Hộp
$0,68
$0,61

Cty Cổ phần Chế biến Thực phẩm XK Miền Tây

Trái cây đóng lon
Mỹ
Kiện
$7,30
Trái cây đóng lon
Mỹ
Kiện
$12,25
Cty Cổ phần Hiệp Phát
Dứa đông lạnh
Ai Len
TấN
$920,70
Dứa đông lạnh
Ai Len
TấN
$811,80
Cty Cổ phần NIVL
Cơm dừa sấy khô
UAE
TấN
$1.614,72

Cty Cổ phần SX và DV XNK Rau quả Sài Gòn

quả
Canađa
KG
$1,50
$1,70

Cty Cổ phần Thực phẩm XK Tân Bình

Dứa đóng lon
Mỹ
KG
$0,73
Cty Cổ phần Trà Bắc
Cơm dừa sấy
Tây Ban Nha
TấN
$1.220,00
Cty Chế biến Dừa Phú Hưng
Cơm dừa sấy
Mỹ
KG
$1,37
Cơm dừa sấy khô
Mỹ
TấN
$2.135,79
Cty Nông thổ sản 2
Cơm dừa sấy
Angiêri
KG
$1,25

Cty Thương mại DV Tổng hợp Hà Nội

Cơm dừa sấy khô
Ai Cập
KG
$1.670,00
Cty TNHH Gia Minh

Chuối sấy ép miếng (50 bags x 7 oz)

Mỹ
Thùng
$30,00

Dừa nạo sợi (50 bags x 7 oz)

Mỹ
Thùng
$25,00

Cty TNHH Giống cây trồng Long Hoàng Gia

hạt giống
Inđônêsia
KG
$24,63
Cty TNHH Phúc Sinh
Cơm dừa sấy khô
Marôc
TấN
$1.348,56

Cty TNHH SX Chế biến Nông hải sản Nhật Khương

trái cây
Canađa
KG
$11,88
Cty TNHH SX Rau quả Đông á
quả
Canađa
KG
$1,50
$1,94
Trái cây
$1,94
$2,00
$2,26

Cty TNHH SX Thương mại DV Rồng Đỏ

Trái chanh
Các TVQ Arập Thống nhất
KG
$1,09

Cty TNHH Thương mại DV Minh Phương S.G

quả
Canađa
KG
$1,20

Cty TNHH Thương mại Hoàng Hà

Trái cây
Canađa
KG
$2,25

Cty Trồng và XK Thanh long Vina Hsin Gon

Trái thanh long tươi
Inđônêsia
KG
$0,40
DNTN An Quân
Chuối sấy
Látvia
TấN
$892,94
DNTN Rau quả Bình Thuận
trái thanh long
Inđônêsia
KG
$0,25

Năm 2009: Xuất khẩu khoai các loại ước đạt 1,25 triệu USD




8/2/2010

Từ đầu năm 2009 đến nay, kim ngạch xuất khẩu khoai các loại không ngừng tăng lên. Số liệu thống kê cho thấy, kim ngạch xuất khẩu khoai các loại trong tháng 11/09 đạt hơn 1,4 triệu USD, tăng 12% so với cùng thời điểm 2008. Như vậy, 11 tháng qua kim ngạch xuất khẩu khoai các loại đạt 11,6 triệu USD, tăng 5,5% so với cùng kỳ 2008.

Ước tính trong tháng 12/09 kim ngạch xuất khẩu khoai các loại đạt 1,5 triệu USD, nâng tổng kim ngạch 12T/09 lên 13,1 triệu USD. Với diến biến dất thuận lợi về mùa vụ, nguồn cung và nhu cầu trên thị trường thế giới, dự báo kim ngạch xuất khẩu khoai các loại (đặc biệt là khoai tím Nhật Bản) sẽ tiếp tực tăng trong ngắn hạn.
Trong số những thị trường nhập khẩu khoai của Việt Nam, Nhật Bản vẫn là thị trường chính với kim ngạch đạt 4,6 triệu USD, tăng 4,6% so với cùng kỳ 2008. Tiếp đến là Singapore với kim ngạch đạt 5,4 triệu USD, tăng 5,4%; Đài Loan đạt 1 triệu USD, tăng 8,4%...Đáng chú ý, Úc và Campuchia có kim ngạch tăng rất mạnh, tăng 20 lần và 11 lần so với cùng kỳ năm trước. Riêng đối với Campuchia đã được dự báo là thị trường có nhu cầu rất lớn không chi riêng đối với sản phẩm khoai lang mà còn có nhu cầu đối với các sản phẩm rau xanh như bắp cải, cải thảo, cải bó xôi, cà tím...
Chủng loại khoai xuất khẩu trong năm 2009 vẫn chủ yếu là khoai lang, khoai môn, khoai tây. Số liệu thống kê cho thấy kim ngạch xuất khẩu khoai lang tươi đạt hơn 7 triệu USD giảm 10% so với cùng kỳ 2008; tiếp đến là khoai lang sấy khô với kim ngạch đạt 512,9 nghìn USD, tăng 145,6%; khoai môn sấy khô đạt 448,8 nghìn USD, tăng 44,3%. Đáng chú ý, đã xuất khẩu thêm sản phẩm lá khoai mì, mặc dù kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này chưa cao (38,6 nghìn USD) nhưng bước đầu đã tạo được sự đa dạng trong các sản phẩm xuất khẩu.
Kim ngạch xuất khẩu khoai mỡ và khoai mì giảm, chỉ đạt 277,7 nghìn USD và 43 nghìn USD, giảm 10% và 58% so với cùng thời điểm 2008.
Đơn giá xuất khẩu sản phẩm khoai trong tháng 12/09 có sự dao động nhẹ. Giá xuất khẩu khoai lang nhật tươi hiện đang đứng ở mức 0,8 - 0,9 USD/kg (CFR, Cát Lái), giảm 0,1 USD/kg so với đầu năm 2009. Tuy nhiên, giá khoai lang tím nhật lại tăng nhẹ từ 0,6 đến 0,8 đ/kg, tăng 0,2 USD. Giá khoai lang cắt lát xuất khẩu sang thị trường Đài Loan hiện vẫn ổn định ở mức 0,6 USD/kg; Khoai lang hấp là 1,3 USD/kg (CFR)..

Tham khảo giá xuất nhập khẩu một số loại rau hoa quả ngày 03/02/2010





13/3/2010

Nhập khẩu:

Tên hàng

ĐVT

(USD)

Thi truong

Cua khau

ĐK giao

Đậu hà lan đóng lon

Kiện

18,0

Trung Quốc

Cát Lái

CIF

Quả xoài tươi

Kg

0,4

Thái Lan

Cha Lo

DAF

Quả me khô

Kg

0,6

Thái Lan

Cha Lo

DAF

Quả xoài tươi

Kg

0,4

Thái Lan

Cha Lo

DAF

Quả mít tươi

Kg

0,1

Thái Lan

Cha Lo

DAF

quả hạnh nhân

Kg

1,0

HongKong

Chùa vẽ

C&F

ớt khô

Tấn

26,0

ấn Độ

Hải Phòng

C&F

Nho quả tươi 8.2 Kg/thùng

Thùng

11,5

Peru

Hải Phòng

C&F

quả phỉ

Tấn

30,0

HongKong

Hải Phòng

C&F

Lá nguyệt quế

Kg

0,2

Turkey

Hải Phòng

CNF

Chuối Khô Thái Lát

Kg

0,2

Philippines

Hải Phòng

CF

Rau súp lơ tươi do TQSX

Tấn

200,0

Trung Quốc

Lao Cai

DAF

Hoa phong lan cắt cành

Cành

0,1

Thái Lan

SB Nội Bài

CF

Mì lát khô

Tấn

195,0

Cambodia

Sa Mát

DAF

Mì lát khô

Tấn

195,0

Cambodia

Sa Mát

DAF

Củ Mì TƯƠI

Tấn

85,0

Cambodia

Sa Mát

DAF

Hạt sen sấy khô 10Kg/ctn/bag

Thùng

81,9

Singapore

Tân cảng

FOB

Quả Olive Minced Queen 283g x 12 chai (ngâm muối,dóng hộp)

Thùng

24,7

Tây Ban Nha

Tân cảng

CFR

cam quả tươi

Tấn

175,0

Trung Quốc

Tân Thanh

DAF

Lê quả tươi

Tấn

175,1

Trung Quốc

Tân Thanh

DAF

Quýt quả tươi

Tấn

160,0

Trung Quốc

Tân Thanh

DAF

Tỏi củ khô

Tấn

250,0

Trung Quốc

Tân Thanh

DAF

dưa vàng quả tươi

Tấn

160,0

Trung Quốc

Tân Thanh

DAF

Nấm thuỷ tiên

Kg

3,0

Trung Quốc

Tân Thanh

DAF

Cành hoa phăng tươi

Cành

0,1

Trung Quốc

Thanh Thủy

DAF

Táo quả tươi

Kg

0,3

Trung Quốc

Cảng Vict

CFR

Xuất khẩu:

Tên hàng

ĐVT

(USD)

thị trường

Cửa khẩu

ĐK giao

Bắp non cắt khúc 25mm đông IQF

Tấn

1.050,0

Thụy Điển

Cát Lái

FOB

Rau bó xôi cấp đông rời

Kg

1,2

Japan

Cát Lái

CFR

Kim chi

thùng

24,4

Canada

Cát Lái

FOB

Củ kiệu chua ngọt

thùng

35,7

Canada

Cát Lái

FOB

Cải chua ngọt

thùng

20,3

Canada

Cát Lái

FOB

Tắc muối

thùng

20,8

Canada

Cát Lái

FOB

Bắp luộc

thùng

21,0

Hoa Kỳ

Cát Lái

FOB

Mãng cầu tươi

thùng

21,5

Hoa Kỳ

Cát Lái

FOB

Trái gấc thịt

thùng

23,0

Hoa Kỳ

Cát Lái

FOB

Măng tre muối

Tấn

360,0

Taiwan

Hải Phòng

CANDF

Cơm dừa sấy khô

Tấn

965,0

UAE

ICD III -Transimex

CFR

ớt tươi nhỏ

Kg

0,5

Malaysia

ICD Phước Long

FOB

Củ dền

Kg

0,7

Singapore

ICD Phước Long

CFR

Chanh

Kg

0,7

Singapore

ICD Phước Long

CFR

Bí đỏ

Kg

0,4

Singapore

ICD Phước Long

CFR

Mít sấy khô 150gr /01thùng=4.50Kg

thùng

29,2

Trung Quốc

Móng Cái

DAF

Chuối sấy khô 100gr /01thùng=6Kg

thùng

26,8

Trung Quốc

Móng Cái

DAF

Khoai lang sấy khô 250gr /01thùng=5Kg

thùng

21,6

Trung Quốc

Móng Cái

DAF

quả mít tươi

Kg

0,1

Trung Quốc

Tân Thanh

DAF

DUA KHO LOT VO

Tấn

123,0

Trung Quốc

Vạn Gia

FOB

Trái dừa xiêm

Tấn

472,2

UAE

Cảng Vict

FOB

Thanh long

Tấn

800,0

UAE

Cảng Vict

FOB

Quả dừa đóng trong bao PP, 25 trái/bao

Quả

0,2

Egypt

Cảng Vict

CIF